Chat

bản thuyết minh hoàn tất.docx

giải pháp hạn chế sử dụng rác thải nhựa tại trường đại học nghệ an

Nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân khi sử dụng mạng xã hội

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ AN

------------- 🙥🙥🕮🙧🙧 -------------

THUYẾT MINH

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG


TÊN ĐỀ TÀI

Mã số: SVT2026-17

Chủ nhiệm đề tài: Hồ Tài Anh

Lớp :TCNH K9A1

Nghệ An, ngày 06 tháng 11 năm 2025

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ AN
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI****KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1.TÊN ĐỀ TÀI: Chữ thường, in đậm
****2. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨUTự nhiên Kỹ thuật Môi trường Kinh tế Nông Lâm XH-NV Giáo dục x X Y Dược Khác 3. LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨUCơ bản Ứng dụng Triển khai X
3. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ tháng 9 năm 2025 đến tháng 4 năm 2025
4. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Hồ Tài AnhHọ và tên: Lớp TCNH K9A1Đơn vị công tác: Trường Đại Học Nghệ AnĐiện thoại: 0334639755Email: hotaianh2004@gmail.com
5. NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
TT HỌ VÀ TÊN, HỌC HÀM, HỌC VỊ**( Ghi rõ chuyên nghành)** ĐƠN VỊ CÔNG TÁC**(Đ/v SV, HVCH ghi rõ lớp)** NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO CHỨC DANH****ĐỀ TÀI
1 Hồ Tài Anh Khoa TCNHK9A1 Chủ đề tài thực hiện toàn bộ đề tài Chủ nhiệm
2
3
4
5
TT TÊN ĐƠN VỊ NỘI DUNG PHỐI HỢP HỌ VÀ TÊN****NGƯỜI ĐẠI DIỆN
1
2
3
6. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC6.1. Tình hình nghiên cứu ở Ngoài nướcBhatnagar & Pry (2020) thực hiện tại bang Pennsylvania (Hoa Kỳ) với 107 sinh viên thuộc 18 chuyên ngành của một trường đại học công lập. Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng bảng hỏi giấy nhằm khảo sát nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên liên quan đến bảo mật và quyền riêng tư khi sử dụng mạng xã hội. Kết quả cho thấy, mặc dù phần lớn sinh viên nhận thức được rủi ro mất an toàn thông tin, nhưng hành vi bảo vệ thông tin cá nhân còn hạn chế; đồng thời, sinh viên có nhu cầu được đào tạo chính thức về an toàn thông tin. Hạn chế chính của nghiên cứu là quy mô mẫu nhỏ, phạm vi một cơ sở và chưa phân tích theo đặc điểm nhân khẩu học. Kaya và Yaman (2021) tiến hành khảo sát tại Thổ Nhĩ Kỳ với 314 sinh viên đại học. Phương pháp sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Online Privacy Literacy (OPL) và các công cụ thống kê như Mann-Whitney U, Kruskal-Wallis và Spearman để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên. Kết quả cho thấy, mức độ hiểu biết về quyền riêng tư trực tuyến của sinh viên chưa đồng đều, trong đó sinh viên nữ có mức độ hiểu biết cao hơn nam giới. Tuy nhiên, phạm vi khảo sát chưa có sự đa dạng về ngành học và thiếu phân tích định tính hỗ trợ. Ara và cộng sự (2022) khảo sát trên 500 sinh viên tại các trường đại học công lập ở bang Selangor, Malaysia. Sử dụng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc (CB-SEM) để kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức quyền riêng tư, lo ngại bảo mật, niềm tin và hành vi chia sẻ thông tin. Kết quả chỉ ra rằng nhận thức về quyền riêng tư ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin và hành vi chia sẻ thông tin, trong khi “lo ngại bảo mật” không tác động trực tiếp đến hành vi. Tuy nhiên, nghiên cứu sử dụng cách chọn mẫu phi xác suất, dẫn đến tính khái quát chưa cao. Marín-Arrese và cộng sự (2022) khảo sát 225 sinh viên sư phạm tại các trường đại học ở 4 quốc gia (Đức, New Zealand, Tây Ban Nha và Hoa Kỳ) về nhận thức và ý thức bảo vệ dữ liệu cá nhân khi sử dụng mạng xã hội trong giáo dục. Kết quả chỉ ra rằng mặc dù sinh viên nhìn nhận rõ tiềm năng giáo dục của mạng xã hội, nhưng kiến thức về bảo mật dữ liệu cá nhân vẫn còn yếu và có sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia khảo sát. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng nhận thức về mạng xã hội và nhận thức về dữ liệu cá nhân không luôn đi đôi - tồn tại hiện tượng “biết nhưng chưa làm”. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung khách thể nghiên cứu là sinh viên sư phạm, chưa đại diện cho sinh viên các ngành khác, và sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang nên không thể xác định mối quan hệ nhân-quả rõ ràng. Nghiên cứu mở ra hướng cần tăng cường giáo dục kỹ năng dữ liệu cá nhân và xem xét yếu tố văn hoá, khung pháp lý quốc gia khi thiết kế chương trình nâng cao nhận thức về an toàn thông tin. Nghiên cứu của Omotayo và Olayiwola (2023) khảo sát 255 người dùng MXH tại đô thị Ibadan (Nigeria) nhằm đánh giá mức độ nhận thức về bảo mật & quyền riêng tư và hành vi tiết lộ thông tin cá nhân trên mạng xã hội (MXH). Kết quả cho thấy phần lớn người tham gia có nhận thức về các biện pháp bảo mật và những rủi ro tiềm ẩn khi chia sẻ thông tin cá nhân, và các nhân tố như nhận thức bảo mật, lợi ích cảm nhận từ MXH, cảm nhận rủi ro, niềm tin vào nền tảng MXH và khả năng tự bảo vệ thông tin cá nhân đều ảnh hưởng có ý nghĩa tới hành vi tiết lộ thông tin - trong khi giới tính không tạo ra khác biệt. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu chủ yếu từ một thành phố, không phân ngành rõ ràng về sinh viên đại học và sử dụng phương pháp tự báo cáo nên có thể tồn tại lệch.6.2. Tình hình nghiên cứu ở Trong nướcNhóm tác giả Trần Thị Minh Đức và Bùi Thị Hồng Thái (2014) khảo sát trên 4.205 sinh viên đang sử dụng mạng xã hội (MXH) tại sáu thành phố lớn cho thấy Facebook là nền tảng được ưa chuộng nhất (chiếm 86,6%), với thời gian sử dụng phổ biến dao động từ 1 đến dưới 5 giờ mỗi ngày. Sinh viên chủ yếu sử dụng MXH nhằm mục đích tương tác xã hội và giải trí. Mặc dù mức độ áp lực do sử dụng MXH hiện chưa ở mức đáng báo động, song kết quả phân tích cũng cho thấy, những sinh viên có nhu cầu và tần suất sử dụng MXH cao có xu hướng chịu tác động tiêu cực nhiều hơn, dễ rơi vào trạng thái áp lực tâm lý do ảnh hưởng từ môi trường trực tuyến. Nghiên cứu của nhóm tác giả Dương Thị Thu Hương và Nguyễn Thế Duy Long (2024) khảo sát 598 sinh viên tại 5 trường đại học ở Hà Nội, cho thấy sinh viên dành nhiều thời gian/ngày trên mạng xã hội và sử dụng đồng thời nhiều nền tảng; rủi ro mất an toàn gia tăng theo cường độ và đa nền tảng sử dụng. Nghiên cứu nhấn mạnh nhu cầu giáo dục kỹ năng số và cơ chế cảnh báo rủi ro ngay trong môi trường học đường. Nguyễn Thị Hải Yến và cộng sự (2024) mô tả thói quen dùng mạng xã hội của sinh viên, chỉ ra tỉ lệ đáng kể nhìn nhận tác động tiêu cực (lãng phí thời gian, ảnh hưởng kết quả học tập) và hạn chế trong chọn lọc thông tin an toàn. Từ kết quả đánh giá thực trạng, nhóm tác giả đề xuất tăng cường truyền thông - kỹ năng đánh giá nguồn - thực hành cài đặt bảo mật. Lê Thiên Nhi và Hoàng Anh Tuấn (2025) ứng dụng SEM kiểm định vai trò cảm nhận an toàn thông tin đối với niềm tin và ý định sử dụng/chia sẻ thông tin cá nhân của sinh viên trong học trực tuyến; kết quả xác nhận an toàn thông tin nâng niềm tin, còn niềm tin chi phối ý định sử dụng và chia sẻ. Hàm ý từ nghiên cứu cho thấy cần chính sách và thiết kế hệ thống học tập bảo đảm an toàn thông tin để thu hẹp khoảng cách nhận thức - hành vi.*Khoảng trống nghiên cứu:*Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy chủ đề nhận thức và hành vi an toàn thông tin của sinh viên khi sử dụng mạng xã hội đã được quan tâm, nhưng vẫn tồn tại khoảng trống đáng kể về phạm vi, phương pháp và bối cảnh nghiên cứu. Các công trình quốc tế (Bhatnagar & Pry, 2020; Kaya & Yaman, 2021; Ara & cộng sự, 2022; Marín-Arrese & cộng sự, 2022; Omotayo & Olayiwola, 2023) chủ yếu tiến hành khảo sát trong phạm vi hẹp, tập trung vào một số nhóm ngành hoặc một trường đại học cụ thể, nên tính khái quát chưa cao. Hầu hết sử dụng phương pháp định lượng cắt ngang và dữ liệu tự báo cáo, chưa làm rõ quan hệ nhân-quả giữa nhận thức, thái độ và hành vi an toàn thông tin; đồng thời chưa xem xét yếu tố văn hóa và bối cảnh giáo dục đặc thù của từng quốc gia. Tại Việt Nam, các nghiên cứu (Trần Thị Minh Đức & Bùi Thị Hồng Thái, 2014; Dương Thị Thu Hương & Nguyễn Thế Duy Long, 2024; Nguyễn Thị Hải Yến & cộng sự, 2024; Lê Thiên Nhi & Hoàng Anh Tuấn, 2025) mới dừng ở mức mô tả thực trạng sử dụng mạng xã hội, rủi ro và cảm nhận an toàn thông tin, chưa phân tích vai trò của giáo dục kỹ năng số trong việc hình thành và thay đổi hành vi bảo mật của sinh viên. Chưa có công trình nào đánh giá mức độ tích hợp nội dung an toàn thông tin trong chương trình đào tạo hay hiệu quả của các hình thức giáo dục kỹ năng số tại Nghệ An. Do đó, cần có nghiên cứu toàn diện, nhằm làm rõ tác động của giáo dục kỹ năng số đến nhận thức và hành vi bảo vệ dữ liệu cá nhân của sinh viên, qua đó đề xuất giải pháp tích hợp phù hợp trong giáo dục đại học Việt Nam.6.3. Tài liệu tham khảoA. Tài liệu tham khảo nước ngoàiA. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI1. Ara, F., Zainol, N. R., & Duraisamy, B. (2022). he effects of privacy awareness, security concerns and trust on information sharing in social media among public university students in Selangor. International Business Education Journal, 15(2), 93–110.2. Bhatnagar, V., & Pry, M. (2020). Student attitudes, awareness, and perceptions of personal privacy and cybersecurity in the use of social media: An initial study. Issues in Information Systems, 21(3), 25–36.3. DataReportal. (2025). https://datareportal.com/reports/digital-2025-vietnam?utm_source=chatgpt.com4. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.).5. Prentice Hall. Kaya, F., & Yaman, F. (2021). Examining University Students’ Online6. Privacy Literacy Levels on Social Networking Sites. Participatory Educational Research, 8(1), 141–156.7. Marín, V. I., Carpenter, J. P., Tur, G., & Williamson-Leadley, S. (n.d.). Social media and data privacy in education: an international comparative study of perceptions among pre-service teachers. Journal of Computers in Education, 10(4), 769-795.8. Omotayo, F. O., & Olayiwola, J. O. (2023). Privacy and security information awareness and disclosure of private information by users of online social media in the Ibadan metropolis, Nigeria. African Journal of Information Systems,B. Tài liệu tham khảo trong nước9. Dương Thị Thu Hương & Nguyễn Thế Duy Long (2024). Những nguy cơ mất an toàn trong sử dụng mạng xã hội trên không gian mạng của sinh viên hiện nay. Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông. Tạp chí điện tử của Học viên Báo chí và Tuyên truyền. https://lyluanchinhtrivatruyenthong.vn/nhung-nguy-co-mat-an-toan-trong-su-dung-mang-xa-hoi-tren-khong-gian-mang-cua-sinh-vien-hien-nay-p28604.html?utm_source=. 10. Lê Thiên Nhi & Hoàng Anh Tuấn(2025). Rủi ro và tác động của an toàn thông tin đến niềm tin của sinh viên trong thời kì chuyển đổi số ngành giáo dục tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo Online. https://kinhtevadubao.vn/rui-ro-va-tac-dong-cua-an-toan-thong-tin-den-niem-tin-cua-sinh-vien-trong-thoi-ki-chuyen-doi-so-nganh-giao-duc-tai-viet-nam-31444.html?utm_source=chatgpt.com.11. Luật số 24/2018/QH14 về Luật An ninh mạng12. Luật số 19/2023/QH15 về Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 202313. Nghị định số 55/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng14. Nguyễn Thị Hải Yến, Đặng Ngọc Minh, Nguyễn Trần Tâm Như, Nguyễn Thị Thu Ngân, Đỗ Xuân Biên và Trần Vinh Quang (2024). Thói quen sử dụng mạng xã hội của sinh viên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng – Số Đặc biệt: Hội nghị Khoa học Tuổi trẻ Lần thứ 1 - 5/2024.15. Trần Thị Minh Đức và Bùi Thị Hồng Thái (2014). Sử dụng mạng xã hội trong Sinh viên Việt Nam. Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 8 https://lsvn.vn/du-lieu-ca-nhan-cua-hon-66-nguoi-dung-internet-bi-su-dung-trai-phep-trong-nam-2024-a151492.html?utm_source=chatgpt.com https://baochinhphu.vn/thiet-hai-do-lua-dao-truc-tuyen-uoc-tinh-18900-ty-dong-nam-2024-102241216153209577.htm?utm_source=chatgpt.com
7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀITrong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, mạng xã hội trở thành phương tiện giao tiếp, học tập và giải trí chủ đạo của giới trẻ, đặc biệt là sinh viên. Theo DataReportal (2025), Việt Nam hiện có 76,2 triệu người dùng mạng xã hội, chiếm 75,2% dân số, trong đó nhóm tuổi 18–24 là lực lượng sử dụng năng động nhất. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng người dùng là mức độ rủi ro ngày càng lớn về an toàn thông tin cá nhân (TTCN). Viettel Cyber Security (2024) ghi nhận 14,5 triệu tài khoản tại Việt Nam bị rò rỉ dữ liệu cá nhân, trong khi Hiệp hội An ninh mạng Quốc gia (2024) cho biết 66,24% người dùng từng bị sử dụng dữ liệu trái phép. Đặc biệt, các vụ việc tấn công mạng và lừa đảo trực tuyến có xu hướng gia tăng, gây thiệt hại ước tính gần 18.900 tỷ đồng năm 2024 (Cục An toàn thông tin, Bộ TT&TT, 2024). Những con số này phản ánh rõ nguy cơ tổn thương của người trẻ, khi họ vừa là nhóm sử dụng thường xuyên nhất, vừa là nhóm thiếu kinh nghiệm và kỹ năng tự bảo vệ mình trên môi trường số. Về phương diện pháp lý, hệ thống quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Việt Nam đã được hoàn thiện tương đối đồng bộ. Luật An ninh mạng năm 2018 là nền tảng điều chỉnh an ninh thông tin quốc gia, trong khi Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực 01/7/2023) quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong xử lý dữ liệu. Song song, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2023) và Nghị định 55/2024/NĐ-CP yêu cầu minh bạch và bảo mật TTCN trong giao dịch điện tử. Dù khung pháp lý đã hoàn thiện, mức độ hiểu biết và hành vi tuân thủ của sinh viên vẫn còn hạn chế; nhiều người chưa nhận thức rõ hậu quả của việc công khai thông tin cá nhân, sử dụng mật khẩu trùng lặp hoặc đăng nhập vào các nền tảng không chính thống. Bên cạnh đó, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ deepfake khiến tình trạng giả mạo, mạo danh và chiếm đoạt thông tin diễn biến phức tạp. Bộ Công an đã nhiều lần cảnh báo tình trạng lợi dụng dữ liệu cá nhân để giả danh tuyển dụng, tống tiền, lừa đảo học bổng hoặc vay vốn, trong đó nhóm sinh viên là đối tượng bị nhắm đến nhiều nhất. Hệ quả không chỉ là thiệt hại vật chất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, tâm lý và an toàn số của người học. Từ góc độ quản trị đại học, vấn đề an toàn thông tin cá nhân (TTCN) của sinh viên không chỉ là trách nhiệm cá nhân mà còn là yêu cầu của các cơ sở giáo dục trong bảo đảm hạ tầng số và đào tạo năng lực số cho người học. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy đa số trường đại học Việt Nam chưa có chương trình đào tạo hoặc truyền thông chính quy về bảo mật dữ liệu cá nhân, khiến sinh viên chủ yếu “tự học kỹ năng bảo mật” qua mạng xã hội – một kênh thiếu kiểm chứng, dễ dẫn đến hành vi sai lệch. Do đó, việc nghiên cứu nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân khi sử dụng mạng xã hội là hết sức cần thiết. Đề tài này có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
8. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI8.1. Mục tiêu tổng quátĐánh giá nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân trên mạng xã hội. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao ý thức và kỹ năng bảo mật cho sinh viên.8.2. Mục tiêu cụ thể- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin cá nhân, an toàn thông tin cá nhân, nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân trên mạng xã hội.- Đánh giá thực trạng nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân trên mạng xã hội.- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân trên mạng xã hội.- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá
9. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU9.1. Đối tượng nghiên cứu.- Thông tin cá nhân, Nhận thức của Sinh viên về an toàn thông tin cá nhân.- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang theo học tại Đại Học Nghệ An, những người đã và đang sử dụng mạng xã hội.9.2. Phạm vi nghiên cứu:- Về nội dung: tìm hiểu về nhận thức, hành vi và thói quen bảo mật bao gồm cả việc chia sẻ thông tin của sinh viên khi sử dụng mạng xã hội.- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại Học Nghệ An.- Về thời gian: dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ 12/2025 đến 1/2026
10. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU***10.1. Phương pháp tiếp cận:***Đề tài được triển khai theo phương pháp tiếp cận diễn dịch, tức là đi từ cơ sở lý luận đến phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu bắt đầu bằng việc hệ thống hóa các lý thuyết và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến: (1) hành vi người dùng mạng xã hội, (2) nhận thức về an toàn thông tin cá nhân, (3) các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ dữ liệu cá nhân, và (4) khung pháp lý hiện hành về bảo vệ dữ liệu cá nhân ở Việt Nam. Trên cơ sở lý luận đó, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân (TTCN) khi sử dụng mạng xã hội, nhận diện những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu như hiểu biết pháp luật, thói quen chia sẻ thông tin, kỹ năng số, và mức độ sử dụng nền tảng mạng xã hội. Từ thực trạng và kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất nhóm giải pháp truyền thông, giáo dục và quản trị dữ liệu hướng tới nâng cao nhận thức, hình thành hành vi sử dụng mạng xã hội an toàn trong sinh viên, phù hợp với định hướng chuyển đổi số và quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.10.2. Phương pháp nghiên cứu:****10.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệuĐề tài sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi để đo lường:1) mức độ nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên về bảo vệ TTCN khi sử dụng mạng xã hội;
  1. tần suất, mục đích và hành vi chia sẻ thông tin trên các nền tảng mạng xã hội phổ biến (Facebook, TikTok, Zalo, Instagram…);
  2. các yếu tố ảnh hưởng như trình độ kỹ năng số, hiểu biết pháp lý, và thói quen trực tuyến. Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 bậc, trong đó người trả lời đánh giá mức độ đồng ý với các phát biểu theo các mức: 1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Bình thường; 4 – Đồng ý; 5 – Rất đồng ý.
  3. Thang đo được phân chia theo phương pháp chia đều khoảng (Hair & cộng sự, 2010) với độ rộng mỗi khoảng là (5–1)/5 = 0,8, nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của dữ liệu định lượng.Đối tượng khảo sát là sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Nghệ An, thuộc các khối ngành khác nhau (Kinh tế, Tài chính Ngân hàng, Công nghệ Thông tin…).Quy mô tổng thể (N) gồm 4.857 sinh viên (Nguồn: Phòng Công tác Chính trị & HSSV – Trường ĐH Nghệ An). Cỡ mẫu được xác định theo công thức của Yamane (1967):​Trong đó: - n: Cỡ mẫu- N: Kích thước mẫu (4.857 sinh viên)- e: sai số cho phép (thường lấy 5% để đảm bảo độ tin cậy 95%)Thay số vào công thức:n = 4.857/(1 + 4.857*0.052) ≈ 370Mẫu khảo sát cuối cùng gồm 370 sinh viên đang theo học tại trường.10.2.2. Phương pháp nghiên cứu**- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:Nghiên cứu tiến hành tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về nhận thức an toàn thông tin, hành vi bảo vệ dữ liệu cá nhân, và sử dụng mạng xã hội của sinh viên. Nguồn tài liệu bao gồm các báo cáo của Cục An toàn Thông tin (Bộ TT&TT), các nghiên cứu học thuật gần đây, cùng các văn bản pháp lý như Luật An ninh mạng 2018, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023…Kết quả tổng hợp được dùng để làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần nâng cao nhận thức của sinh viên về vấn đề an toàn thông tin cá nhân khi sử dụng mạng xã hội. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng Microsoft Excel, áp dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần suất. Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng, nhóm nghiên cứu tổng hợp và đối chiếu với cơ sở lý luận, từ đó đề xuất nhóm giải pháp truyền thông, giáo dục kỹ năng số và quản trị dữ liệu cá nhân trong sinh viên.- Phương pháp phân tích, tổng hợp:Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng nhằm xử lý, diễn giải và khái quát hóa dữ liệu thu thập được, đảm bảo tính logic và khách quan của kết quả nghiên cứu. Trước hết, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích lý luận thông qua việc tổng hợp các công trình trong và ngoài nước về kỹ năng bảo mật thông tin cá nhân trên mạng xã hội. | | | | | | | | | | | 11. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN11.1. Nội dung nghiên cứuCHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN1.1. Cơ sở lý luận về an toàn thông tin cá nhân1.1.1. Khái niệm và bản chất của an toàn thông tin cá nhân1.1.1.1. Khái niệm thông tin cá nhân1.1.1.2. Tiếp cận quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân1.1.1.3. Đặc trưng pháp lý và kỹ thuật của dữ liệu cá nhân trong môi trường số1.1.2. Đặc điểm thông tin cá nhân trong môi trường mạng xã hội1.1.2.1. Tính lan tỏa, kết nối và khó kiểm soát của thông tin số1.1.2.2. Đặc thù hành vi chia sẻ của sinh viên đại học Việt Nam1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn thông tin cá nhân1.1.3.1. Yếu tố chủ quan1.1.3.2. Yếu tố khách quan1.1.4. Vai trò của an toàn thông tin cá nhân đối với sinh viên1.1.4.1. Tác động đến uy tín cá nhân, kết quả học tập và cơ hội nghề nghiệp1.1.4.2. Gắn với phẩm chất công dân số và năng lực thích ứng chuyển đổi số1.1.4.3. Ý nghĩa trong thực hiện chiến lược “Sinh viên an toàn số” của Bộ TT&TT1.2. Nhận thức về an toàn thông tin cá nhân của sinh viên1.2.1. Khái niệm nhận thức và các mức độ nhận thức1.2.1.1. Các cấp độ nhận thức theo thang Bloom1.2.1.2. Nhận thức thông tin cá nhân trong mối quan hệ giữa hiểu biết – thái độ – hành vi1.2.2. Biểu hiện nhận thức an toàn thông tin cá nhân của sinh viên1.2.2.1. Hiểu đúng về khái niệm thông tin cá nhân1.2.2.2. Biết phân biệt thông tin cá nhân nhạy cảm1.2.2.3. Nhận thức hậu quả khi mất an toàn thông tin1.2.2.4. Quan tâm chính sách bảo mật và quyền riêng tư1.3. Cơ sở pháp lý về an toàn thông tin cá nhân1.4. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước1.4.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài1.4.2. Các công trình nghiên cứu trong nước1.4.3. Khoảng trống về nghiên cứuCHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ AN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN KHI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI2.1. Đặc điểm chung của sinh viên Trường Đại học Nghệ An2.2. Thực trạng nhận thức về an toàn thông tin cá nhân và kỹ năng an toàn thông tin cá nhân của sinh viên Trường Đại học Nghệ An2.2.1. Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên2.2.1.1. Hành vi sử dụng mạng xã hội phục vụ học tập và kết nối2.2.1.2. Hành vi chia sẻ và tương tác trên mạng xã hội2.2.2. Mức độ hiểu biết của sinh viên về thông tin cá nhân và dữ liệu cá nhân Trường Đại học Nghệ An2.2.2.1. Hành vi bảo vệ và sử dụng thông tin cá nhân trên mạng xã hội của sinh viên Trường Đại học Nghệ An2.2.2.2. Nhận thức của sinh viên Trường Đại học Nghệ An về hậu quả của rò rỉ thông tin cá nhân2.3. Điểm mạnh trong nhận thức và hành vi của sinh viên Trường Đại học Nghệ An về vấn đề an toàn thông tin cá nhân.2.4. Những hạn chế về nhận thức an toàn thông tin cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên đến vấn đề an toàn thông tin cá nhân2.4.1. Hạn chế2.4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên về vấn đề an toàn thông tin cá nhân khi sử dụng mạng xã hội2.4.2.1. Yếu tố chủ quan2.4.2.2. Yếu tố khách quan2.4.3. Vấn đề đặt ra cho công tác giáo dục an toàn thông tin cá nhân tại Trường Đại học Nghệ AnCHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ AN3.1. Căn cứ và quan điểm xây dựng giải pháp3.1.1. Căn cứ từ kết quả khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Nghệ An3.1.3. Nguyên tắc xây dựng giải pháp: tính khả thi – bền vững – phù hợp pháp luật3.2. Giải pháp nâng cao nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân3.3. Nhóm giải pháp ở cấp độ nhà trường3.4. Kiến nghị3.4.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước3.4.2. Kiến nghị với Trường Đại học Nghệ An, Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên11.2. Tiến độ thực hiện** | | | | | | | | | | | TT | | Các nội dung, công việc thực hiện | | | Sản phẩm | | Thời gian**(bắt đầu-kết thúc)** | Người thực hiện | | | 1 | | Hoàn thành bản thuyết minh chi tiết | | | Bản thuyết minh chi tiết | | 9/2025 | Hồ Tài Anh | | | 2 | | Thiết kế bảng hỏi khảo sát và xin ý kiến giảng viên hướng dẫn | | | Bảng hỏi hoàn chỉnh | | 10/2025 | Hồ Tài Anh | | | 3 | | Triển khai khảo sát sinh viên tại trường, thu thập dữ liệu thực tế | | | Bộ dữ liệu khảo sát | | 12/2025 | Hồ Tài Anh | | | 4 | | Phân tích các dữ liệu thực tế , thống kê kiểm kê số liệu | | | Bản báo cáo kết quả số liệu | | 01-02/2026 | Hồ Tài Anh | | | 5 | | Viết kết quả, đưa ra thảo luận và đề xuất giải pháp | | | Hoàn thiện bản báo cáo | | 03/2026 | Hồ Tài Anh | | | 6 | | Bảo vệ và hoàn thành nghiên cứu | | | Báo cáo tổng kết được nghiệm thu | | Tháng 4/2025 | Hồ Tài Anh | | | 12. SẢN PHẨM12.1. Sản phẩm khoa họcSách chuyên khảo Bài báo đăng tạp chí nước ngoàiSách tham khảo Bài báo đăng tạp chí trong nướcBài giảng Bài đăng kỷ yếu hội nghị, hội thảo quốc tếBài báo đăng trên tạp chí Trường12.2. Sản phẩm đào tạoSinh viên Học viên cao học Khác*12.3. Sản phẩm ứng dụng12.4 Thông tin về sản phẩm (tên sản phẩm, số lượng và yêu cầu khoa học đối với sản phẩm) | | | | | | | | | | | TT | Tên sản phẩm | | | Số lượng | | | | Yêu cầu khoa học | | | 1 | Báo cáo đề tài hoàn chỉnh | | | 1 | | | | Đảm bảo chất lượng nội dung khoa học, chuẩn chỉnh về hình thức. | | | 13. HIỆU QUẢ13.1. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạoĐề tài giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ thông tin cá nhân cho sinh viên, hỗ trợ giảng viên trong giảng dạy kỹ năng số, an toàn mạng, đồng thời cung cấp học liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục trong nhà trường.13.2. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quanKết quả nghiên cứu bổ sung dữ liệu và mô hình mới về hành vi người dùng mạng xã hội, góp phần phát triển nghiên cứu về an toàn thông tin, khoa học dữ liệu hành vi và chuyển đổi số trong giáo dục.13.3. Đối với phát triển kinh tế-xã hộiĐề tài góp phần nâng cao ý thức bảo mật thông tin, giảm rủi ro lừa đảo và xâm phạm dữ liệu; thúc đẩy hình thành văn hóa sử dụng mạng xã hội an toàn, lành mạnh13.4. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứuCung cấp cơ sở khoa học cho nhà trường trong việc xây dựng chương trình, hội thảo hoặc hoạt động tuyên truyền về an toàn thông tin, có thể ứng dụng làm tài liệu đào tạo kỹ năng số cho sinh viên. | | | | | | | | | | | **14. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍTỔNG KINH PHÍ: 3.000.000 đồngBằng chữ:Ba triệu đồng ( có bảng dự toán kinh phí chi tiết kèm theo)Stt Khoản chi, nội dung chi Thời gian thực hiện Tổng chi phí huhuTổng 1 Xây dựng nội dung bài nghiên cứu 2.500.000 2 Chi phí phát sinh khác 500.000 3 Tổng cộng 3.000.000Nghệ An, ngày tháng năm 20 | | | | | | | | | | | Trưởng đơn vịTh.S Phạm Thị Mai Hương* | | | | | | Chủ nhiệm đề tàiHồ Tài Anh | | | | | Hiệu Trưởng****TS. Trần Anh Tư | | | | | | Phòng QLĐT-KH&HTQT****TS. Hoàng Đình Hải | | | |

PHIẾU KHẢO SÁT

NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN KHI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI

Kính gửi Quý Anh/Chị sinh viên!

Chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: “Nhận thức của sinh viên về an toàn thông tin cá nhân khi sử dụng mạng xã hội”. Mục đích của khảo sát là thu thập ý kiến và đánh giá mức độ nhận thức, hành vi của sinh viên trong việc bảo vệ thông tin cá nhân trên các nền tảng mạng xã hội
Kết quả khảo sát sẽ được sử dụng để đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo mật thông tin cho sinh viên. Mọi thông tin của Anh/Chị sẽ được bảo mật tuyệt đốichỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học.

Rất mong nhận được sự hợp tác quý báu của Anh/Chị.Xin chân thành cảm ơn!

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

1.Giới tính:☐ Nam  ☐ Nữ

2.Khoa đào tạo:☐ Kinh tế – Quản trị kinh doanh  ☐ Công nghệ thông tin  ☐ Sư phạm  ☐ Tài Chính Ngân Hàng  ☐ Khác: …………

3.Sinh viên năm ☐ Năm 1  ☐ Năm 2  ☐ Năm 3  ☐ Năm 4

4. Bạn dành thời gian cho mạng xã hội trong một ngày là bao nhiêu ?

Dưới 2 tiếng ☐ 2–3 tiếng ☐ 3–5 tiếng ☐ Trên 5 tiếng ☐

PHẦN II. NỘI DUNG KHẢO SÁT

Anh/Chị vui lòng đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5:1 – Rất không đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Bình thường 4 – Đồng ý  5 – Rất đồng ý

1. NHẬN THỨC VỀ AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN

1.1. Tôi hiểu khái niệm “an toàn thông tin cá nhân” là việc bảo vệ dữ liệu riêng tư của mình trên mạng. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
1.2. Tôi biết những loại thông tin cá nhân nhạy cảm không nên công khai trên mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
1.3. Tôi nhận thức được hậu quả khi chia sẻ thông tin cá nhân thiếu kiểm soát. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
1.4. Tôi thường đọc và quan tâm đến chính sách bảo mật của các nền tảng mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
1.5.Tôi cho rằng an toàn thông tin cá nhân là vấn đề quan trọng trong thời đại số. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]

****2. HÀNH VI BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CÁ NHÂN TRÊN MẠNG XÃ HỘI

2.1. Tôi giới hạn người xem khi đăng bài hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
2.2. Tôi thường xuyên thay đổi mật khẩu và sử dụng xác thực hai lớp. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
2.3. Tôi không chia sẻ thông tin định vị, số điện thoại, tài khoản cá nhân trên mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
2.4. Tôi kiểm tra quyền truy cập dữ liệu của các ứng dụng liên kết với mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
2.5. Khi gặp sự cố rò rỉ thông tin, tôi biết cách báo cáo hoặc xử lý phù hợp. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]

3. THÓI QUEN VÀ KỸ NĂNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI AN TOÀN

3.1. Tôi có thói quen xem xét nguồn gốc thông tin trước khi chia sẻ. 1 2 3 4 5
3.2. Tôi thường cập nhật kiến thức về bảo mật và an toàn mạng. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
3.3. Tôi biết nhận diện tin giả, liên kết lừa đảo hoặc nội dung mạo danh. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
3.4. Tôi hạn chế sử dụng mạng xã hội tại nơi công cộng có wifi không bảo mật. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
3.5. Tôi hướng dẫn bạn bè hoặc người thân về cách bảo vệ thông tin cá nhân. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]

4. NHẬN THỨC VỀ HẬU QUẢ CỦA RÒ RỈ THÔNG TIN CÁ NHÂN

A. NHẬN THỨC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI BẢN THÂN 1 2 3 4 5
4.1. Tôi hiểu rằng việc để lộ thông tin cá nhân có thể dẫn đến bị lừa đảo hoặc chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.2. Tôi nhận thức được rủi ro bị đánh cắp dữ liệu (CMND, số tài khoản, mã OTP, thông tin học tập…) khi chia sẻ công khai. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.3. Tôi cho rằng rò rỉ thông tin cá nhân có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín, danh dự và các mối quan hệ xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.4. Tôi biết rằng tin tặc có thể lợi dụng thông tin cá nhân của tôi để giả mạo, thực hiện hành vi phạm pháp. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.5. Tôi hiểu rằng việc đăng tải thông tin cá nhân có thể bị khai thác cho mục đích quảng cáo hoặc thương mại hóa trái phép. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
1. NHẬN THỨC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI 1 2 3 4 5
4.6. Tôi nhận thức rằng rò rỉ thông tin của một người có thể gây ảnh hưởng dây chuyền đến bạn bè hoặc nhóm học tập. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.7. Tôi hiểu rằng việc chia sẻ sai thông tin cá nhân của người khác có thể vi phạm pháp luật. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.8. Tôi cho rằng rò rỉ thông tin trên mạng xã hội có thể dẫn đến mất niềm tin vào môi trường học tập và truyền thông trực tuyến. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.9. Tôi nhận thức rằng việc thiếu cảnh giác của sinh viên góp phần làm gia tăng tội phạm mạng trong xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
4.10. Tôi hiểu rằng bảo vệ thông tin cá nhân là trách nhiệm chung của người dùng mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]

5. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI PHỤC VỤ HỌC TẬP VÀ KẾT NỐI

STT Nội dung đánh giá 1 2 3 4 5
A HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI PHỤC VỤ HỌC TẬP VÀ KẾT NỐI
5.1 Tôi thường xuyên sử dụng mạng xã hội để cập nhật thông tin học tập, tài liệu hoặc hoạt động của nhà trường. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.2 Tôi sử dụng mạng xã hội để trao đổi, thảo luận với giảng viên và bạn học. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.3 Tôi sử dụng mạng xã hội để tham gia nhóm học tập trực tuyến hoặc cộng đồng học thuật. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.4 Tôi tìm kiếm thông tin nghề nghiệp và cơ hội việc làm qua các nền tảng mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.5 Tôi cho rằng mạng xã hội hỗ trợ tích cực cho việc học tập và rèn luyện kỹ năng mềm. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
B HÀNH VI CHIA SẺ VÀ TƯƠNG TÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI
5.6 Tôi thường xuyên chia sẻ hình ảnh, bài viết cá nhân hoặc thông tin cá nhân trên mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.7 Tôi cẩn trọng khi đăng tải hoặc chia sẻ thông tin về người khác lên mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.8 Tôi thường tương tác (thích, bình luận, chia sẻ) các bài đăng của bạn bè và người quen. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.9 Tôi thường kiểm tra nguồn gốc thông tin trước khi chia sẻ lại trên mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
5.10 Tôi giới hạn phạm vi người xem bài đăng của mình (bạn bè, công khai, chỉ mình tôi…). [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]

6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC VỀ AN TOÀN THÔNG TIN CÁ NHÂN

STT Nội dung đánh giá 1 2 3 4 5
A Nhóm nhân tố chủ quan (thuộc về bản thân sinh viên)
6.1 Tôi chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về an toàn thông tin cá nhân. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.2 Tôi có thói quen chia sẻ thông tin cá nhân mà không kiểm tra độ tin cậy của người nhận. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.3 Tôi đánh giá thấp rủi ro mất an toàn thông tin khi dùng mạng xã hội. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.4 Tôi chưa quan tâm đến việc đọc chính sách quyền riêng tư của nền tảng. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.5 Tôi thiếu kỹ năng nhận diện các hành vi lừa đảo hoặc giả mạo trên mạng. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
B Nhóm nhân tố khách quan (môi trường, Nhà trường, xã hội
6.6 Nhà trường chưa có nhiều hoạt động tuyên truyền về bảo vệ dữ liệu cá nhân. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.7 Giảng viên chưa lồng ghép nội dung về an toàn thông tin trong giảng dạy. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.8 Gia đình và bạn bè chưa quan tâm, nhắc nhở tôi về bảo mật dữ liệu. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.9 Chính sách bảo mật của mạng xã hội còn khó hiểu hoặc thiếu minh bạch. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
6.10 Cơ quan truyền thông và cơ quan quản lý nhà nước chưa tuyên truyền thường xuyên. [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]

PHẦN 3. MỨC ĐỘ SỬ DỤNG & HIỆU QUẢ

1. Anh/Chị thực hiện việc bảo vệ thông tin cá nhân (kiểm tra quyền riêng tư, đổi mật khẩu, xóa dữ liệu cũ...) với tần suất: ☐ Hàng ngày ☐ 2–3 lần/tuần ☐ 1 lần/tuần ☐ Ít hơn 1 lần/tuần ☐ Hầu như không

2. Anh/Chị đánh giá mức độ hiệu quả của việc bảo vệ thông tin cá nhân mà mình đang áp dụng: ☐ Rất thấp ☐ Thấp ☐ Trung bình ☐ Cao ☐ Rất cao

Xin vui lòng chia sẻ ý kiến hoặc đề xuất của Anh/Chị về việc nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ thông tin cá nhân của sinh viên:..................................................................................................

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ ANH/CHỊ ĐÃ THAM GIA KHẢO SÁT!