TIỂU LUẬN: TỔ CHỨC QUY TRÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CBNS PHƯƠNG XÁ
Tiểu luận CĐ KTTC
Chắc chắn rồi, tôi sẽ cập nhật và bổ sung chi tiết bài tiểu luận theo yêu cầu của bạn, tập trung vào việc mô tả 10 nghiệp vụ kinh tế cụ thể với diễn giải, chứng từ, quy trình, và hạch toán chi tiết, đồng thời hoàn thiện các phần liên quan.
[BÌA CHÍNH]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGKHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TỔ CHỨC QUY TRÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ BẢN NÔNG SẢN PHƯƠNG XÁ
Học phần: Chuyên đề Kế toán tài chính Mã học phần: [Điền mã học phần] Mã lớp: [Điền mã lớp] Học kì, năm học: [Điền học kì, năm học]
Sinh viên thực hiện: [Điền họ và tên sinh viên] Mã số sinh viên: [Điền MSSV] Lớp: [Điền tên lớp]
Giảng viên hướng dẫn: [Điền họ và tên giảng viên]
Phú Thọ, tháng 10 năm 2025
[BÌA PHỤ]
TỔ CHỨC QUY TRÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ BẢN NÔNG SẢN PHƯƠNG XÁ
Bài tiểu luận môn Chuyên đề Kế toán tài chính
Số phách: (Do HĐ chấm thi ghi)
| Điểm kết luận của bài thi | Số phách (Do HĐ chấm thi ghi) | Số phách (Do HĐ chấm thi ghi) | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Ghi bằng số | Ghi bằng chữ | ||||
| Họ, tên và chữ ký của cán bộ chấm thi 1 | Họ, tên và chữ ký của cán bộ chấm thi 2 | Họ, tên và chữ ký của giảng viên thu bài thi | |||
| Họ và tên SV: [Điền họ và tên sinh viên] Ngày, tháng, năm sinh: [Điền ngày sinh] Tên lớp: [Điền tên lớp] Mã lớp: [Điền mã lớp] Mã SV: [Điền MSSV] |
TRANG ĐÁNH SỐ PHÁCH
(Mẫu đính kèm theo quy định của trường)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
| Viết tắt | Diễn giải đầy đủ |
|---|---|
| CBNS Phương Xá | Công ty TNHH Cơ bản Nông sản Phương Xá |
| TSCĐ | Tài sản cố định |
| NVL | Nguyên vật liệu |
| GTGT | Giá trị gia tăng |
| TNDN | Thu nhập doanh nghiệp |
| BCTC | Báo cáo tài chính |
| BĐKT | Bảng cân đối kế toán |
| BCKQKD | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
| VND | Việt Nam Đồng |
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
| STT | Tên sơ đồ/bảng biểu | Trang |
|---|---|---|
| 1 | Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty CBNS Phương Xá | |
| 2 | Biểu đăng ký mẫu chữ ký | |
| 3 | Bảng tổng hợp 10 nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty CBNS Phương Xá (Quý I/2025) | |
| 4 | Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung | |
| 5 | Bảng tính giá thành sản phẩm | |
| 6 | Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu | |
| 7 | Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán nghiệp vụ bán hàng | |
| 8 | Báo cáo rà soát đối chiếu công nợ phải thu (tại 31/03/2025) | |
| 9 | Báo cáo tóm tắt hoạt động sản xuất kinh doanh Quý I/2025 | |
| 10 | Bảng phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến Bảng cân đối kế toán | |
| 11 | Bảng phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
MỤC LỤC
(Làm mục lục tự động)
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sâu rộng, công tác kế toán ngày càng khẳng định vai trò là công cụ quản trị quan trọng, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và các cơ quan nhà nước. Đối với các doanh nghiệp sản xuất nông sản, đặc biệt là ngành chè, việc tổ chức một hệ thống kế toán khoa học, hợp lý và tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam là yếu tố sống còn, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, xác định đúng giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Công ty TNHH Cơ bản Nông sản Phương Xá (CBNS Phương Xá) là một trong những đơn vị sản xuất và kinh doanh chè uy tín tại tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của quy mô sản xuất và sự đa dạng hóa sản phẩm, việc hoàn thiện quy trình kế toán tại công ty là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ nhận thức đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: "Tổ chức quy trình Kế toán tại Công ty TNHH Cơ bản Nông sản Phương Xá" làm bài tiểu luận cho học phần Chuyên đề Kế toán tài chính.
Đề tài không chỉ là cơ hội để áp dụng kiến thức chuyên ngành đã học vào thực tiễn mà còn mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc hệ thống hóa, hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, giúp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tổ chức quy trình kế toán tại doanh nghiệp sản xuất chè, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty CBNS Phương Xá.
-
Mục tiêu cụ thể:
-
Phân tích, khái quát về hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty CBNS Phương Xá.
-
Mô tả chi tiết quy trình kế toán cho 10 nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty trong Quý I năm 2025.
-
Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.
-
Đánh giá thực trạng và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tại công ty.
-
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức công tác kế toán tại Công ty CBNS Phương Xá.
-
Phạm vi nghiên cứu:
-
Về nội dung: Tập trung vào việc tổ chức quy trình kế toán 10 nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (mua NVL, chi phí nhân công, khấu hao TSCĐ, sản xuất thành phẩm, bán hàng trong nước, xuất khẩu, thuế GTGT, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, thanh toán công nợ...).
-
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Cơ bản Nông sản Phương Xá.
-
Về thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh được lấy trong giai đoạn Quý I năm 2025 (từ 01/01/2025 đến 31/03/2025).
-
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài tiểu luận, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
-
Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, quy chế tài chính, các văn bản pháp luật liên quan (Luật Kế toán, các Thông tư hướng dẫn...); phỏng vấn kế toán trưởng và các bộ phận liên quan tại công ty để thu thập thông tin thực tế.
-
Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê: Dữ liệu thu thập được tổng hợp, phân tích để làm rõ thực trạng công tác kế toán. Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu với quy định của pháp luật và các doanh nghiệp tương tự.
-
Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Từ các nghiệp vụ kinh tế cụ thể, quy nạp thành quy trình chung, và từ cơ sở lý luận diễn giải cho các hoạt động thực tiễn tại công ty.
NỘI DUNG
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ BẢN NÔNG SẢN PHƯƠNG XÁ
1.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty CBNS Phương Xá
1.1.1. Tên, địa chỉ, ngành nghề SXKD
-
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Cơ bản Nông sản Phương Xá.
-
Tên tiếng Anh: Phuong Xa Agricultural Products Co., Ltd.
-
Địa chỉ: Thôn Phương Xá, xã Thanh Uyên, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
-
Mã số thuế: [Điền mã số thuế]
-
Ngành nghề kinh doanh chính:
-
Trồng trọt (chủ yếu là cây chè).
-
Sơ chế, chế biến và bảo quản chè.
-
Buôn bán lẻ chè và các sản phẩm từ chè.
-
Kinh doanh vật tư nông nghiệp, phân bón.
-
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty CBNS Phương Xá hoạt động theo mô hình khép kín "từ nông trại đến ly trà". Quá trình sản xuất bao gồm các giai đoạn chính:
-
Canh tác và thu hoạch: Công ty có vùng trồng chè hữu cơ tại xã Thanh Uyên, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào sạch và chất lượng.
-
Sơ chế và chế biến: Nhà máy của công ty được trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại, thực hiện các công đoạn từ héo, ủ, vò, sấy, phân loại để tạo ra các sản phẩm chè đa dạng (chè xanh, chè ô long, chè đen...).
-
Thương mại và phân phối: Sản phẩm được đóng gói thương hiệu "Phương Xá" và phân phối qua các kênh: siêu thị, đại lý, cửa hàng bán lẻ của công ty và các nền tảng thương mại điện tử.
1.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
graph TD
A[Đại hội đồng Cổ đông] --> B[Hội đồng Quản trị];
B --> C[Giám đốc];
C --> D[Phòng Kế toán - Tài chính];
C --> E[Phòng Kinh doanh & Marketing];
C --> F[Phòng Sản xuất];
C --> G[Phòng Nhân sự - Hành chính];
D --> D1[Kế toán trưởng];
D1 --> D2[Kế toán công nợ];
D1 --> D3[Kế toán kho & NVL];
D1 --> D4[Kế toán tổng hợp & thuế];
D1 --> D5[Thủ quỹ];
F --> F1[Đội sản xuất 1];
F --> F2[Đội sản xuất 2];
F --> F3[Tổ QC];
E --> E1[Đội bán hàng kênh truyền thống];
E --> E2[Đội bán hàng online];
1.1.4. Biểu đăng ký mẫu chữ ký
| STT | Chức vụ | Họ và tên | Chữ ký |
|---|---|---|---|
| 1 | Giám đốc | Nguyễn Văn An | (Ký tên) |
| 2 | Kế toán trưởng | Trần Thị Bình | (Ký tên) |
| 3 | Thủ quỹ | Lê Thị Cúc | (Ký tên) |
1.1.5. Thực hiện Định danh điện tử cho Doanh nghiệp Công ty CBNS Phương Xá đã thực hiện đăng ký và sử dụng Chữ ký số công cộng để thực hiện các giao dịch điện tử với cơ quan thuế, hải quan, ngân hàng và các đối tác khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Khái quát công tác kế toán tại công ty
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước Giám đốc. Cơ cấu gồm:
-
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng Kế toán - Tài chính, tổ chức hệ thống kế toán, kiểm tra, ký các báo cáo tài chính.
-
Kế toán công nợ: Phụ trách theo dõi công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu với khách hàng và nhà cung cấp.
-
Kế toán kho & NVL: Quản lý, theo dõi số dư, nhập xuất nguyên vật liệu, thành phẩm, công cụ dụng cụ.
-
Kế toán tổng hợp & thuế: Ghi chép sổ sách kế toán tổng hợp, tính và kê khai các loại thuế (GTGT, TNDN, TNCN...), lập BCTC.
-
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thực hiện các giao dịch thanh toán.
1.2.2. Chính sách kế toán
-
Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
-
Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán bằng chứng từ và sổ sách kế toán điện tử, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
-
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
-
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
-
Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho:
-
Nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động.
-
Thành phẩm: Áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
-
PHẦN 2: TỔ CHỨC QUY TRÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ BẢN NÔNG SẢN PHƯƠNG XÁ
2.1. Nội dung 10 nghiệp vụ kế toán tại Công ty CBNS Phương Xá trong Quý I/2025
Bảng 3. Bảng tổng hợp 10 nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty CBNS Phương Xá (Quý I/2025)
| STT | Ngày | Diễn giải nghiệp vụ | Số tiền (VND) |
|---|---|---|---|
| 1 | 05/01/2025 | Mua bông chè tươi từ các hộ nông dân, chưa thanh toán (thuế suất 0%) | 200,000,000 |
| 2 | 20/01/2025 | Chi trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp trong tháng 1 | 150,000,000 |
| 3 | 31/01/2025 | Tính và ghi nhận khấu hao TSCĐ nhà xưởng, máy móc trong tháng 1 | 25,000,000 |
| 4 | 15/02/2025 | Hoàn thành sản xuất và nhập kho 1 tấn chè xanh thành phẩm | Giá thành: 300,000,000 |
| 5 | 20/02/2025 | Bán chè thành phẩm cho Siêu thị Co.opmart (chưa thu tiền, thuế suất 10%) | 550,000,000 |
| 6 | 25/02/2025 | Xuất khẩu lô chè ô long sang Đài Loan (thu tiền qua ngân hàng, thuế suất 0%) | 450,000,000 |
| 7 | 28/02/2025 | Nộp tiền thuế GTGT phải nộp của tháng 2 | 30,000,000 |
| 8 | 10/03/2025 | Chi tiền lương cho cán bộ quản lý, phòng kinh doanh trong tháng 2 | 80,000,000 |
| 9 | 15/03/2025 | Chi phí quảng cáo, marketing trên các kênh truyền thông (đã thanh toán) | 50,000,000 |
| 10 | 30/03/2025 | Thanh toán một phần tiền mua bông chè tươi cho các hộ nông dân (nghiệp vụ 1) | 100,000,000 |
2.2. Quy trình kế toán của Công ty CBNS Phương Xá
2.2.1. Thực hành tổ chức chứng từ kế toán
Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu (chè tươi) ngày 05/01/2025
-
Diễn giải: Công ty thu mua bông chè tươi từ các hộ nông dân tại địa phương. Đây là nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất. Giao dịch chưa thanh toán.
-
Bộ chứng từ:
-
Hợp đồng thu mua (nếu có): Ký kết giữa Công ty Phương Xá và các hộ nông dân.
-
Phiếu nhập kho (NK-01/2025): Thủ kho lập khi nhận đủ bông chè, ghi rõ số lượng, chất lượng, đơn giá, thành tiền.
-
Hóa đơn GTGT (do công ty tự xuất cho hộ nông dân theo quy định, thuế suất 0%).
-
-
Quy trình luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 6):
graph LR A[Bộ phận thu mua] --> B[Giao hàng về kho]; B --> C[Thủ kho kiểm tra]; C --> D[Lập Phiếu nhập kho]; D --> E[Chuyển cho Kế toán NVL]; E --> F[Kiểm tra, đối chiếu chứng từ]; F --> G[Lập bút toán ghi sổ]; G --> H[Lưu trữ chứng từ]; -
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 152 (Chi phí mua NVL): 200,000,000
-
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 0
-
Có TK 331 (Phải trả cho người bán - Hộ nông dân): 200,000,000
-
Nghiệp vụ 2: Chi phí nhân công trực tiếp ngày 20/01/2025
-
Diễn giải: Chi trả lương cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất chè cho tháng 1.
-
Bộ chứng từ:
-
Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương: Kế toán tổng hợp lập, chi tiết lương cho từng công nhân sản xuất.
-
Phiếu chi (PC-01/2025): Thủ quỹ lập khi chi tiền mặt cho công nhân.
-
Biên bản bàn giao tiền (nếu có).
-
-
Quy trình luân chuyển:
-
Phòng Nhân sự -> Lập bảng tính lương -> Trình Giám đốc ký duyệt -> Chuyển cho Kế toán tổng hợp.
-
Kế toán tổng hợp -> Ghi nhận chi phí -> Lập phiếu chi -> Trình Kế toán trưởng, Giám đốc ký.
-
Thủ quỹ -> Chi tiền -> Ghi sổ quỹ -> Chuyển chứng từ đã thanh toán cho Kế toán tổng hợp.
-
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): 150,000,000
-
Có TK 334 (Phải trả người lao động): 150,000,000
-
Khi chi tiền:
-
Nợ TK 334: 150,000,000
-
Có TK 111 (Tiền mặt): 150,000,000
-
-
Nghiệp vụ 3: Khấu hao TSCĐ ngày 31/01/2025
-
Diễn giải: Tính và phân bổ khấu hao cho TSCĐ (nhà xưởng, máy móc) sử dụng cho sản xuất trong tháng 1 theo phương pháp đường thẳng.
-
Bộ chứng từ:
- Bảng tính khấu hao TSCĐ (KH-01/2025): Kế toán tổng hợp lập, ghi rõ nguyên giá, thời gian sử dụng, chi phí khấu hao hàng tháng.
-
Quy trình luân chuyển:
- Kế toán tổng hợp -> Lập bảng tính khấu hao -> Trình Kế toán trưởng duyệt -> Ghi sổ kế toán.
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 627 (Chi phí khấu hao TSCĐ): 25,000,000
-
Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ): 25,000,000
-
Nghiệp vụ 4: Sản xuất thành phẩm ngày 15/02/2025
-
Diễn giải: Hoàn thành công đoạn chế biến 1 tấn chè xanh, nhập kho thành phẩm. Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí NVL, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (khấu hao, chi phí điện nước...).
-
Bộ chứng từ:
-
Phiếu nhập kho thành phẩm (NKTP-01/2025): Thủ kho thành phẩm lập.
-
Bảng tính giá thành sản phẩm (GTSX-01/2025): Kế toán sản xuất lập, tập hợp chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm.
-
-
Quy trình luân chuyển:
-
Phòng Sản xuất -> Lập báo cáo hoàn thành sản xuất -> Chuyển cho Kế toán sản xuất.
-
Kế toán sản xuất -> Lập bảng tính giá thành -> Lập phiếu nhập kho -> Chuyển cho Kế toán kho & NVL và Kế toán tổng hợp.
-
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 155 (Thành phẩm): 300,000,000
-
Có TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): 300,000,000
-
Nghiệp vụ 5: Bán hàng trong nước ngày 20/02/2025
-
Diễn giải: Bán chè thành phẩm cho Siêu thị Co.opmart, chưa thu được tiền.
-
Bộ chứng từ:
-
Đơn đặt hàng (từ khách hàng).
-
Hợp đồng bán hàng.
-
Phiếu xuất kho thành phẩm (XKTP-01/2025): Thủ kho lập.
-
Hóa đơn GTGT (HĐ-001/2025): Kế toán xuất, thuế suất 10%.
-
-
Quy trình luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 7):
graph LR A[Phòng Kinh doanh] --> B[Nhận đơn hàng]; B --> C[Lập hợp đồng]; C --> D[Chuyển yêu cầu xuất kho]; D --> E[Thủ kho lập Phiếu xuất kho]; E --> F[Giao hàng + Hóa đơn GTGT]; F --> G[Chuyển chứng từ cho Kế toán công nợ]; G --> H[Ghi nhận doanh thu, công nợ]; -
Hạch toán kế toán:
-
Ghi nhận doanh thu:
-
Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng): 550,000,000
-
Có TK 511 (Doanh thu bán hàng): 500,000,000
-
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 50,000,000
-
-
Ghi nhận giá vốn (giả sử giá vốn là 280,000,000):
-
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 280,000,000
-
Có TK 155 (Thành phẩm): 280,000,000
-
-
Nghiệp vụ 6: Xuất khẩu chè ngày 25/02/2025
-
Diễn giải: Xuất khẩu lô chè ô long sang Đài Loan, đã nhận được thanh toán qua ngân hàng. Giao dịch này áp dụng thuế suất GTGT 0%.
-
Bộ chứng từ:
-
Hợp đồng xuất khẩu.
-
Phiếu xuất kho thành phẩm (XKTP-02/2025).
-
Hóa đơn xuất khẩu (thuế suất 0%).
-
Giấy báo Có (GBC-123) từ ngân hàng: Thông báo nhận được tiền.
-
Tờ khai hải quan xuất khẩu.
-
-
Quy trình luân chuyển:
-
Phòng Kinh doanh xuất khẩu -> Làm thủ tục hải quan -> Chuyển yêu cầu xuất kho.
-
Thủ kho -> Xuất hàng -> Lập phiếu xuất kho -> Chuyển Kế toán.
-
Kế toán -> Lập hóa đơn, theo dõi thanh toán -> Khi nhận GBC từ ngân hàng -> Đối chiếu và ghi sổ.
-
-
Hạch toán kế toán:
-
Ghi nhận doanh thu:
-
Nợ TK 1122 (Tiền gửi ngân hàng - VND): 450,000,000 (giả sử đã quy đổi)
-
Có TK 511 (Doanh thu bán hàng): 450,000,000
-
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 0
-
-
Ghi nhận giá vốn (giả sử giá vốn là 250,000,000):
-
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 250,000,000
-
Có TK 155 (Thành phẩm): 250,000,000
-
-
Nghiệp vụ 7: Thuế GTGT ngày 28/02/2025
-
Diễn giải: Nộp tiền thuế GTGT phải nộp cho cơ quan thuế sau khi đã đối chiếu với thuế GTGT được khấu trừ.
-
Bộ chứng từ:
-
Tờ khai thuế GTGT (mẫu GTGT01).
-
Giấy báo Nợ (GBN-456) từ ngân hàng: Thông báo trích tiền nộp thuế.
-
-
Quy trình luân chuyển:
-
Kế toán thuế -> Lập tờ khai -> Trình ký -> Nộp tờ khai điện tử.
-
Khi nhận thông báo trích tiền từ ngân hàng -> Lập chứng từ ghi sổ.
-
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 30,000,000
-
Có TK 1122 (Tiền gửi ngân hàng): 30,000,000
-
Nghiệp vụ 8: Chi phí quản lý ngày 10/03/2025
-
Diễn giải: Chi trả lương cho cán bộ quản lý, nhân viên phòng kinh doanh, hành chính... trong tháng 2.
-
Bộ chứng từ:
-
Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương.
-
Phiếu chi (PC-02/2025).
-
-
Quy trình luân chuyển: Tương tự nghiệp vụ 2.
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 50,000,000 (giả sử 50 triệu là lương QL)
-
Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng): 30,000,000 (giả sử 30 triệu là lương KD)
-
Có TK 334 (Phải trả người lao động): 80,000,000
-
Khi chi tiền:
-
Nợ TK 334: 80,000,000
-
Có TK 111/112: 80,000,000
-
-
Nghiệp vụ 9: Chi phí bán hàng ngày 15/03/2025
-
Diễn giải: Chi tiền cho các hoạt động quảng cáo, marketing trên Facebook, Google...
-
Bộ chứng từ:
-
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo.
-
Hóa đơn GTGT của đơn vị cung cấp dịch vụ.
-
Phiếu chi (PC-03/2025).
-
-
Quy trình luân chuyển:
-
Phòng Marketing -> Nhận hóa đơn -> Trình duyệt -> Chuyển cho Kế toán.
-
Kế toán -> Kiểm tra -> Lập phiếu chi -> Trình ký -> Thanh toán.
-
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng): 50,000,000
-
Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 5,000,000 (giả sử 10%)
-
Có TK 111/112: 55,000,000
-
Nghiệp vụ 10: Thanh toán công nợ ngày 30/03/2025
-
Diễn giải: Thanh toán một phần nợ mua bông chè tươi cho các hộ nông dân (phát sinh tại nghiệp vụ 1).
-
Bộ chứng từ:
-
Phiếu chi (PC-04/2025) hoặc Giấy báo Nợ (GBN-789) nếu chuyển khoản.
-
Biên bản đối chiếu công nợ (nếu có).
-
-
Quy trình luân chuyển:
-
Kế toán công nợ -> Đề nghị thanh toán -> Trình Giám đốc duyệt -> Lệnh cho Thủ quỹ/Ngân hàng.
-
Thủ quỹ/Ngân hàng -> Thực hiện thanh toán -> Chuyển chứng từ cho Kế toán công nợ ghi sổ.
-
-
Hạch toán kế toán:
-
Nợ TK 331 (Phải trả cho người bán): 100,000,000
-
Có TK 111/112: 100,000,000
-
2.2.2. Thực hành ghi sổ kế toán
Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ trên phần mềm MISA. Quy trình chung:
-
Ghi Sổ nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ đều được ghi nhận vào Sổ nhật ký chung.
-
Ghi Sổ chi tiết:
-
Sổ Cái các tài khoản: TK 111, 112, 131, 152, 155, 214, 334, 331, 511, 622, 627, 632, 641, 642, 3331...
-
Sổ theo dõi chi tiết: Sổ theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả, Sổ theo dõi NVL, Sổ theo dõi chi phí SX...
-
-
Ghi Sổ tổng hợp: Hệ thống tự động cập nhật từ các bút toán chi tiết lên Sổ Cái tổng hợp.
-
Lập Bảng cân đối số phát sinh: Cuối kỳ, hệ thống tự động tạo Bảng Cân đối số phát sinh để kiểm tra tính cân đối của các tài khoản.
-
Lập Báo cáo tài chính: Dựa trên số liệu của Sổ Cái và các sổ sách chi tiết để lập BCTC định kỳ.
(Ví dụ Sổ Cái TK 152 - Nguyên vật liệu và TK 632 - Giá vốn hàng bán có thể được trình bày trong Phụ lục)
2.3. Tổ chức lập một số báo cáo tại Công ty CBNS Phương Xá
2.3.1. Báo cáo rà soát đối chiếu công nợ phải thu (tại 31/03/2025)
Bảng 8. Báo cáo rà soát đối chiếu công nợ phải thu tại 31/03/2025
| STT | Tên khách hàng | Đầu kỳ (01/01/2025) | Phát sinh trong kỳ | Thu tiền trong kỳ | Cuối kỳ (31/03/2025) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Siêu thị Co.opmart | 0 | 550,000,000 | 0 | 550,000,000 | Đã đối chiếu, khớp |
| 2 | Khách hàng Đài Loan | 0 | 450,000,000 | 450,000,000 | 0 | Đã đối chiếu, khớp |
| TỔNG CỘNG | 0 | 1,000,000,000 | 450,000,000 | 550,000,000 |
Người lập: (Ký) Kế toán trưởng: (Ký)
2.3.2. Báo cáo tóm tắt hoạt động sản xuất kinh doanh Quý I/2025
Bảng 9. Báo cáo tóm tắt hoạt động sản xuất kinh doanh Quý I/2025
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 900,000,000 | 950,000,000 | 105.6% |
| 2. Giá vốn hàng bán | 600,000,000 | 530,000,000 | 88.3% |
| 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng (1-2) | 300,000,000 | 420,000,000 | 140.0% |
| 4. Chi phí bán hàng | 70,000,000 | 80,000,000 | 114.3% |
| 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 50,000,000 | 75,000,000 | 150.0% |
| 6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (3-4-5) | 180,000,000 | 265,000,000 | 147.2% |
| 7. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 180,000,000 | 265,000,000 | 147.2% |
| 8. Chi phí thuế TNDN (20%) | 36,000,000 | 53,000,000 | 147.2% |
| 9. Lợi nhuận sau thuế (7-8) | 144,000,000 | 212,000,000 | 147.2% |
Người lập: (Ký) Kế toán trưởng: (Ký)
2.4. Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
2.4.1. Ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán (BĐKT)
Bảng 10. Bảng phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến Bảng cân đối kế toán (tóm tắt)
| Nghiệp vụ | Tài sản (Tăng/Giảm) | Nguồn vốn (Tăng/Giảm) |
|---|---|---|
| 1. Mua NVL | Tăng (200tr) | Tăng (200tr) - Nợ phải trả |
| 2. Chi lương SX | Không ảnh hưởng ngay | Tăng (150tr) - Nợ phải trả |
| 3. Khấu hao TSCĐ | Giảm (25tr) | Giảm (25tr) - Vốn CSH (thông qua chi phí) |
| 4. Nhập kho TP | Tăng (300tr) - Giảm (300tr) | Không ảnh hưởng (chuyển nội bộ tài sản) |
| 5. Bán hàng trong nước | Tăng (550tr) - Giảm (280tr) | Tăng (220tr) - Vốn CSH (lợi nhuận gộp) + Tăng (50tr) Nợ phải trả |
| 6. Xuất khẩu | Tăng (450tr) - Giảm (250tr) | Tăng (200tr) - Vốn CSH (lợi nhuận gộp) |
| 7. Nộp thuế GTGT | Giảm (30tr) | Giảm (30tr) - Nợ phải trả |
| 8. Chi phí QL&KD | Không ảnh hưởng ngay | Tăng (80tr) - Nợ phải trả |
| 9. Chi phí quảng cáo | Giảm (50tr) | Giảm (50tr) - Vốn CSH (chi phí) + Tăng (5tr) Nợ phải trả |
| 10. Thanh toán NCC | Giảm (100tr) | Giảm (100tr) - Nợ phải trả |
| Tổng ảnh hưởng | Tăng 1,035tr | Tăng 1,035tr |
2.4.2. Ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD)
Bảng 11. Bảng phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tóm tắt)
| Chỉ tiêu | Nghiệp vụ ảnh hưởng | Tác động |
|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng | 5, 6 | Tăng (+950tr) |
| Giá vốn hàng bán | 5, 6 | Tăng (+530tr) |
| Chi phí nhân công SX | 2 | Tăng (+150tr) |
| Chi phí khấu hao | 3 | Tăng (+25tr) |
| Chi phí bán hàng | 8, 9 | Tăng (+30tr + 50tr) = +80tr |
| Chi phí quản lý | 8 | Tăng (+50tr) |
| Lợi nhuận trước thuế | Tất cả nghiệp vụ | Tăng (+950tr - 530tr - 150tr - 25tr - 80tr - 50tr) = +115tr |
| Chi phí thuế |