baitieuluanbaocaocuoiki (1) (1) (1).docx
tiểu luận quản trị học
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM |
BÁO CÁO CUỐI KỲ
Học phần Quản trị học
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TY TNHH LG ELECTRONICS VIỆT NAM
Học kỳ 1A Năm học 2025-2026
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Mỹ Hằng
Nhóm học phần:
Nhóm sinh viên: Nhóm 6
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2025
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM |
BÁO CÁO CUỐI KỲ
Học phần Quản trị học
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TY TNHH LG ELECTRONICS VIỆT NAM
Học kỳ 1A Năm học 2025-2026
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Mỹ Hằng
Sinh viên thực hiện:
| STT | Họ và tên sinh viên | MSSV | LỚP |
| 1 | Nguyễn Quang Hoàng | 25802300570 | 25DMAA3 |
| 2 | Đỗ Hữu Luân | 25802300139 | 25DMAA3 |
| 3 | Trần Anh Tuấn Nguyên | 25802300515 | 25DMAA3 |
| 4 | Nguyễn Hoàng Thịnh | 25802300390 | 25DMAA3 |
| 5 | Nguyễn Thị Ngọc Vy | 25802300307 | 25DMAA3 |
| 6 | Lê Thị Ngọc Thúy | 25802300482 | 25DMAA3 |
| 7 | Nguyễn Thị Ánh Quỳnh | 25802300211 | 25DMAA3 |
| 8 | Phạm Tấn Nguyên | 25802300366 | 25DMAA3 |
| 9 | Ngô Xuân Phúc | 25802300197 | 25DMAA3 |
| 10 | Nguyễn Thị Mỹ Huyền | 25802300575 | 25DMAA3 |
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2025
PHẦN MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới khoa Marketing - Kinh doanh Quốc tế của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) đã tạo điều kiện cho chúng em được học hỏi và phát triển kiến thức qua bộ môn Quản trị học. Bằng những bài giảng sâu sắc và những kiến thức chuyên môn, thầy cô đã trang bị cho chúng em những nền tảng vững chắc trong việc hiểu về các yếu tố tác động đến hoạt động quản trị trong tổ chức.
Chúng em đặc biệt xin cảm ơn ThS. Trần Thị Mỹ Hằng, giảng viên bộ môn Quản trị học, người đã luôn tận tình hướng dẫn, chia sẻ những kiến thức bổ ích, cũng như luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của chúng em trong suốt quá trình học tập. Những bài giảng của thầy cô không chỉ giúp chúng em củng cố lý thuyết mà còn tạo điều kiện để áp dụng vào thực tế trong quá trình nghiên cứu tiểu luận.Bên cạnh đó, nhóm chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam đã hỗ trợ cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết, giúp chúng em có cái nhìn rõ ràng và chi tiết hơn về môi trường tác động đến hoạt động của công ty, từ đó hoàn thành bài tiểu luận này một cách đầy đủ và chính xác.
Mặc dù chúng em đã nỗ lực hết mình để nghiên cứu và trình bày tiểu luận một cách khoa học và logic, nhưng do còn nhiều thiếu sót trong kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, bài tiểu luận không thể tránh khỏi những hạn chế. Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô để hoàn thiện hơn trong những bài nghiên cứu sau.
Một lần nữa, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc thầy cô cùng công ty luôn thành công trong công việc và cuộc sống!
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan rằng bài tiểu luận này là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp từ các nguồn tài liệu học thuật và tài liệu tham khảo uy tín. Mọi thông tin, dữ liệu được trích dẫn trong bài đều đã được ghi rõ nguồn gốc và tài liệu tham khảo đầy đủ theo yêu cầu.Bài tiểu luận này không sao chép từ bất kỳ tài liệu, bài viết, hay nguồn thông tin nào mà không ghi rõ nguồn. Các thông tin về lý thuyết quản trị, mô hình PESTEL, Porter’s Five Forces, và các khái niệm liên quan đến môi trường tác động đến doanh nghiệp đều được trình bày chính xác và có căn cứ từ các nguồn sách giáo khoa, nghiên cứu khoa học, và tài liệu học thuật khác.
Chúng em cam kết rằng đây là công sức học tập của nhóm chúng em và không vi phạm bất kỳ quy định về đạo văn nào. Nếu có bất kỳ sai sót hay thiếu sót nào, chúng em xin chịu trách nhiệm trước thầy cô và trường.
TP. Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 2025
NHÓM TRƯỞNG
(ký tên)
**Nguyễn Quang Hoàng
NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN VÀ
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- Nhiệm vụ thực hiện của từng thành viên
| STT | Công việc thực hiện | Mức độ đóng góp của từng thành viên | |
| Chính | Phụ | ||
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 | |||
| 7 | |||
| 8 | |||
| 9 | |||
| 10 |
- Mức độ đóng góp của sinh viên và đánh giá của giảng viên
| STT | Họ và tên sinh viên | Nhiệm vụ | Tổng nhiệm vụ sau quy đổi | Tỷ lệ đóng góp vào bài nhóm | Ký tên****xác nhận | Điểm |
| 1 | Nguyễn Quang Hoàng | |||||
| 2 | Đỗ Hữu Luân | |||||
| 3 | Trần Anh Tuấn Nguyên | |||||
| 4 | Nguyễn Hoàng Thịnh | |||||
| 5 | Nguyễn Thị Ngọc Vy | |||||
| 6 | Lê Thị Ngọc Thúy | |||||
| 7 | Nguyễn Thị Ánh Quỳnh | |||||
| 8 | Phạm Tấn Nguyên | |||||
| 9 | Ngô Xuân Phúc | |||||
| 10 | Nguyễn ThịMỹ Huyền | |||||
| Tổng | 100% | - |
MỤC LỤC
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
1.1 Tổng quan về hoạt động quản trị và nhà quản trị………………………………………1
1.1.1. Khái niệm quản trị………………………………………1
1.1.2. Tính khoa học và nghệ thuật của quản trị………………………………………1
1.1.3. Cấp bậc và kỹ năng của nhà quản trị………………………………………2
1.1.4. Vai trò của nhà quản trị………………………………………3
1.1.5. Chức năng quản trị………………………………………4
1.2. Tổng quan về môi trường hoạt động của tổ chức………………………………………6
 1.2.1. Khái niệm về môi trường hoạt động của tổ chức………………………………………6
1.2.2. Môi trường bên ngoài của tổ chức………………………………………6
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
-
- Môi trường Kinh tế
- Môi trường Chính trị - pháp luật
- Môi trường Văn hóa – xã hội
- Môi trường Dân số - lao động
- Môi trường Tự nhiên
- Môi trường Công nghệ
1.2.2.2 Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Nhà cung cấp
- Khách hàng
- Sản phẩm thay thế
1.2.2.3 Môi trường quốc tế
1.2.2.4 Môi trường bên trong của tổ chức………………………………………11
Tóm tắt chương 1………………………………………13
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ths. : Thạc sĩ.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
MSSV: Mã số sinh viên.
QT: Quản trị.
GDP: Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội.
GNP: Gross National Product - Tổng sản phẩm quốc dân.
EVFTA: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU.
DANH MỤC BẢNG/ HÌNH ẢNH/ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Nhà quản trị và các cấp quản trị.
(Nguồn: Theo Trương Quang Dũng và cộng sự năm 2021).
Hình 1.2: Kỹ năng quản trị của các cấp quản trị.
(Nguồn: Theo Trương Quang Dũng và cộng sự năm 2021).
Hình 1.3: Những vai trò của nhà quản trị.
(Nguồn: MISSA AMIS).
Hình 1.4: Vai trò chính của chức năng hoạch định.
(Nguồn: MISSA AMIS).
Bảng 1.1: Cấp bậc của hà quản trị và chức năng quản trị.
(Nguồn: Theo Trương Quang Dũng và cộng sự năm 2021).
Hình 2.1: Môi trường bên ngoài của tổ chức, doanh nghiệp.
(Nguồn: HKT consultant).
Hình 2.2: Mô hình vănh hoá Hofstede.
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Tư Vấn Đào Tạo Trí Phúc).
Hình 2.3: Tác động của môi trường quốc tế đến quản trị.
LỜI MỞ ĐẦU
Qua quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn Quản trị học, chúng em đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích môi trường tác động đến các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp. Quản trị học không chỉ cung cấp những lý thuyết nền tảng về các chức năng quản trị mà còn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, việc phân tích môi trường kinh doanh ngày nay không chỉ dừng lại ở các yếu tố kinh tế, mà còn cần phải tính đến những thay đổi trong chính trị, xã hội, công nghệ và các yếu tố tự nhiên. Trong bối cảnh Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và các doanh nghiệp toàn cầu, Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài như xu hướng công nghệ, thay đổi về chính sách, cũng như sự cạnh tranh gay gắt trong ngành điện tử. Để phát triển bền vững và duy trì vị thế trên thị trường, việc phân tích các yếu tố môi trường trở thành một yếu tố không thể thiếu giúp LG Electronics đưa ra những chiến lược quản trị phù hợp, đảm bảo sự ổn định và khả năng mở rộng trong tương lai. Chính vì vậy, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam” để nghiên cứu. Mục tiêu của bài tiểu luận là hệ thống hóa lý thuyết về môi trường doanh nghiệp và phân tích chi tiết các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến LG Electronics Việt Nam. Qua đó, đưa ra các hàm ý quản trị giúp công ty có thể tối ưu hóa các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ từ môi trường.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
1.1. Tổng quan về hoạt động quản trị và nhà quản trị
1.1.1 Khái niệm quản trị
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm thực hiện các mục tiêu đã vạch ra một cách tối ưu trong điều kiện biến động của môi trường.
1.1.2. Tính khoa học và tính nghệ thuật của quản trị đối với doanh nghiệp
* Tính khoa học của quản trị
Khoa học quản trị là bộ phận tri thức được tích luỹ qua nhiều năm, thừa hưởng kết quả từ nhiều ngành khoa học khác như: kinh tế học, xã hội học, tâm lý học, toán học.... Khoa học quản trị cung cấp cho nhà quản trị tư duy hệ thống trước các vấn đề phát sinh, các phương pháp khoa học, các công cụ để giải quyết vấn đề...
Tính khoa học của quản trị được thể hiện ở: Quản trị phải phù hợp với quy luật khách quan. Quản trị cần sử dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị để đem lại hiệu quả cao. Quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể.
* Tính nghệ thuật của quản trị
Nghệ thuật quản trị chính là những kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết, "mưu mẹo" và "biết làm thế nào" để đạt được mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao.
Nghệ thuật quản trị thường được biểu hiện trong một số lĩnh vực như:
Nghệ thuật sử dụng người: Mỗi người đều có những ưu, nhược điểm khác nhau, nếu biết khai thác ưu, nhược điểm của họ thì sẽ mang lại cho tổ chức nhiều lợi ích.
Nghệ thuật giáo dục con người: Để giáo dục con người, thông thường người ta sử dụng các hình thức: Khen, chê, thuyết phục, tự phê bình và phê bình, khen thưởng và kỷ luật....
Nghệ thuật ứng xử: Được thể hiện trong quá trình giao tiếp. Sự lựa chọn lời nói, cách nói và thái độ phù hợp với người nghe là nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp.
Ngoài ra, nghệ thuật quản trị còn biểu hiện ở nghệ thuật tạo thời cơ, nghệ thuật sử dụng các đòn bẩy trong quản lý, nghệ thuật ra quyết định...
Tóm lại*: muốn quản trị có hiệu quả cao, nhà quản trị trước hết phải sử dụng các thành tựu của khoa học quản trị và vận dụng chúng một cách nghệ thuật trong thực tiễn.*
1.1.3. Cấp bậc và kỹ năng của nhà quản trị
Tùy theo tổ chức mà cấp bậc quản trị có thể phân chia theo các cách khác nhau, nhưng để thuận lợi cho việc nghiên cứu, từ ba cấp nhà quản trị có nhà khoa học phân chia các nhà quản trị trong một tổ chức thành ba cấp quản trị.
Các nhà quản trị cấp cơ sở: Bao gồm những nhà quản trị ở cấp bậc cuối cùng của nhà quản trị trong một tổ chức nhiệm vụ hướng dẫn ,đôn đốc, điều khiển những người thực các công việc cụ thể chức danh tổ trưởng, trưởng nhóm, trưởng ca...
Các nhà quản trị cấp trung gian: Bao gồm những nhà quản trị ở cấp chỉ huy trung gian, nhiệm vụ thực hiện kế hoạch và chính sách chức danh trưởng phòng, trưởng ban...
Các quản trị cấp cao: Bao gồm những nhà quản trị ở bậc tối cao trong tổ, chịu trách nhiệm và thành quả cuối cùng của tổ, chức danh chủ tịch tổng giám đốc, giám đốc...
(Nguồn: Theo Trương Quang Dũng và cộng sự năm 2021).
1.1.3.1 Kỹ năng của nhà quản trị
Để thực hiện nhiệm vụ quản trị có hiệu quả. nhà quản trị, cần phải có những kỹ năng nhất định, theo Robert Kazt thì các nhà quản trị cần có ba loại kỹ năng quản trị như sau:
Kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn): kỹ năng vận dụng kiến thức chuyên môn nhằm thực hiện một công việc cụ thể nào đó như thiết kế máy móc việc xây dựng nghiên cứu thị trường.
Kỹ năng nhân sự ( kỹ năng giao tiếp): kỹ năng cùng làm việc, động viên điều khiển con người và phản ánh khả năng của nhà quản trị tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút sự cống hiến của nhân viên cần ở mọi cấp.
Kỹ năng tư duy( kỹ năng bao quát) : kỹ năng tư duy là kỹ năng rất quan trọng đối với nhà quản trị cấp cao khi giải quyết một vấn đề nào đó, chiến lược kế hoạch, chính sách và quyết định.
(Nguồn: Theo Trương Quang Dũng và cộng sự năm 2021).
1.1.4. Vai trò của nhà quản trị
Để thực hiện các nhiệm vụ của mình, các nhà quản trị phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau, ứng xử theo những cách khác nhau với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, nhà cung ứng, cổ đông, chính quyền và xã hội...
Nhóm vai trò quan hệ với con người:
Vai trò đại diện, có tính chất nghi lễ trong tổ chức nhằm thực hiện các giao dịch, đối thoại với các cá nhân và tổ chức bên ngoài.
Vai trò lãnh đạo đòi hỏi nhà quản phải chị đạo và điều phối những hoạt động những người dưới quyền, bố trí nhân sự, đôn đốc người khác làm việc phải kiểm tra, đảm bảo chắc chắn rằng mọi việc diễn ra theo đúng dự kiến, vai trò liên lạc thể hiện mối quan hệ của nhà quản trị đối với người khác cả bên trong và bên ngoài tổ chức.
Nhóm vai trò thông tin:
Vai trò nhận và thu nhập thông tin liên quan đến tổ chức, nhà quản trị phải biết cách xây dựng hệ thống thông tin nội bộ, thường xuyên xem xét phân tích môi trường nhằm xác định cơ hội mối đe dọa đối với tổ chức.
Vai trò phổ biến thông tin sau khi quyết định một vấn đề nào đó, nhà quản trị cần phổ biến quyết định đến các bộ phận thành viên có liên quan thậm chí cho những người đông cấp hay cấp trên làm cho mọi người cùng cho mọi người cùng được chia sẻ thông tin để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
Vai trò cung cấp thông tin cho bên ngoài, nhà quản trị thay mặt cho tổ chức của mình cung cấp các thông tin cho bên ngoài.
Nhóm vai trò quyết định
Vai trò doanh nhân (người chủ trì). Nhà quản trị có nhiều thông tin tầm nhìn bao quát nên có thể đưa ra các đề xuất quan trọng tạo nên thay đổi lớn .
Vai trò giải quyết xáo trộn. Nhà quản trị đưa ra các quyết định hay thi hành biện pháp chấn chỉnh nhằm đối phó với những biến cố bất ngờ kể cả khách quan và chủ quan ở trong hay ngoài tổ chức .
Vai trò phân phối các nguồn lực nhà quản trị phải quyết định việc phân phối các nguồn lực cho ai, số lượng bao nhiêu, khi nào...
Vai trò thương thuyết, nhà quản trị phải thực hiện vai trò thường thuyết đàm phán với tư cách thay mặt cho tổ chức trong các giao dịch với các cá nhân tổ chức bên ngoài.
Hình 1.3: Những vai trò của nhà quản trị
Nguồn: MISA AMIS
1.1.5. Chức năng quản trị
Chức năng quản trị là nhóm công việc chung, tổng quát mà nhà quản trị ở cấp bậc nào cũng thực hiện.
Chức năng hoạch định: Là chức năng đầu tiên trong quá trình quản trị. Hoạt động này bao gồm xác định hệ thống mục tiêu của tổ chức xây dựng và chọn chiến lược tổng thể để thực hiện mục tiêu và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động của tổ chức.
Hình 1.4: Vai trò chính của chức năng hoạch định
Nguồn: MISA AMIS
Chức năng tổ chức: chủ yếu là thiết kế cơ cấu của tổ chức.
Chức năng điều khiển: là tổ chức năng thực hiện kích thích, động viên, chỉ huy, phối hợp con người và giải quyết các xung đột.
Chức năng kiểm soát: nhà quản trị cần theo dõi xem tổ chức của mình hoạt động như thế nào, hoạt động kiểm soát thường là việc thu nhập thông tin về kết quả thực hiện thực tế, so sánh kết quả thực hiện thực tế với các mục tiêu đã đặt ra chỉnh nếu sai lệch, nhằm đưa tổ chức đi đúng quỹ đạo đến mục tiêu.
Những chức năng nêu trên là phổ biến đối với mọi nhà quản trị ở mọi cấp bậc trong mọi tổ chức. Tuy nhiên, có sự khác biệt về phân phối thời gian cho các chức năng theo nghiên cứu của Mahoney, nhà quản trị cấp cao dành 64% thời gian cho công tác hoạch định và tổ chức quản trị trung cấp chỉ dành 51% thời gian cho công tác này và nhà quản trị cấp cơ sở chỉ dành 39%.
Bảng 1.1: Cấp bậc của nhà quản trị và chức năng quản trị
(Nguồn: Theo Trương Quang Dũng và cộng sự năm 2021).
1.2. Tổng quan về môi trường hoạt động của tổ chức
* *1.2.1. Khái niệm về môi trường hoạt động của tổ chức
Môi trường của một tổ chức là tổng hợp các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài của tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động, kết quả hoạt động và sự phát triển của tổ chức.
1.2.2 Môi trường bên ngoài của tổ chức
Môi trường bên ngoài gồm các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động. Phân tích môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Môi trường này được chia thành ba cấp độ: môi trường vĩ mô (môi trường quốc gia), môi trường vi mô (môi trường ngành hay môi trường cạnh tranh) và môi trường quốc tế.
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao trùm và ảnh hưởng đến hoạt động của tất cả các doanh nghiệp bao gồm các thành phần chính: môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, tự nhiên, dân số và kĩ thuật công nghệ. 6 yếu tố trên được gọi chung là mô hình PESTLE - được hợp thành bởi 6 chữ cái đầu của 6 yếu tố trên: Population (Dân số), Economic (Kinh tế), Social (Xã hội), Technological (Công nghệ), Legal (Pháp luật) và Enviromental Nature (môi trường tự nhiên).
Môi trường kinh tế* *
Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, mang lại cả cơ hội và thách thức. Các yếu tố như GDP, GNP, cơ cấu kinh tế, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thuế và thị trường chứng khoán tác động đến cầu thị trường và chi phí đầu vào. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, lãi suất hợp lý, lạm phát thấp và thuế minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
Môi trường chính trị và pháp luật* *
Môi trường chính trị – pháp luật gồm các chính sách, luật pháp và xu hướng chính trị trong và ngoài nước ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Luật pháp quy định phạm vi hoạt động, buộc doanh nghiệp tuân thủ. Chính phủ vừa quản lý, kiểm soát, vừa hỗ trợ thông qua chính sách và dịch vụ công. Biến động chính trị – đối ngoại có thể mang đến cả cơ hội lẫn rủi ro cho doanh nghiệp.
Môi trường văn hoá-xã hội* *
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các chuẩn mực và giá trị được xã hội chấp nhận và tôn trọng. Các yếu tố như đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, truyền thống, phong tục, nghề nghiệp và trình độ học vấn ảnh hưởng đến cách con người sống, làm việc và tiêu dùng. Hiểu biết về môi trường này giúp nhà quản trị nắm bắt nhu cầu và thị hiếu khách hàng, từ đó đưa ra quyết định phù hợp.
Môi trường dân số: **
Môi trường dân số là yếu tố quan trọng của môi trường vĩ mô, bao gồm quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng, độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập và xu hướng dịch chuyển dân cư. Những biến động dân số ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong tuyển dụng, hoạch định sản phẩm, thị trường và chiến lược tiếp thị. Hiểu rõ môi trường dân số giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển bền vững.
Môi trường tự nhiên: **
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, khoáng sản, nguồn tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường không khí và nước… Đây là những yếu tố quan trọng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người mà còn tạo nên lợi thế cạnh tranh cho những sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Môi trường công nghệ: **
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, bao gồm những vấn đề liên quan đến sự phát triển, ứng dụng, thay đổi liên tục của khoa học – công nghệ mà doanh nghiệp có thể sử dụng hoặc phải thích nghi để tồn tại và phát triển. Đây là một trong những yếu tố nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp nhưng mở ra rất nhiều cơ hội cũng như mang lại những thách thức lớn cho doanh nghiệp.
Những thách thức mà các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt như: tăng cường sự cạnh tranh của các sản phẩm hiện đại hơn, chất lượng hơn; công nghệ có vòng đời ngắn, liên tục đổi mới, phát triển buộc doanh nghiệp phải thích ứng nhanh và đổi mới liên tục, thậm chí phải đi trước thời đại để có thể phát triển mạnh; tạo điều kiện cho những tổ chức mới tham gia vào thị trường và đe doạ đến những doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
Bên cạnh đó, muôn vàn cơ hội được mở ra cho các doanh nghiệp: có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại mang lại năng suất cao hơn, chất lượng hơn, giá thành hợp lí để có sự cạnh tranh tốt với đối thủ; khả năng chuyển giao công nghệ giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn những sản phẩm ở các ngành nghề khác; doanh nghiệp nắm bắt thông tin, tiếp cận thị trường nhanh hơn.
Hình 2.1: Môi trường bên ngoài của tổ chức, doanh nghiệp
Nguồn: HKT consultant
1.2.2.2. Môi trường vi mô
· Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những tổ chức có khả năng gia nhập vào ngành, đem đến công suất sản xuất mới cho ngành, mong muốn có được thị phần.
Mức độ hấp dẫn của ngành: phụ thuộc vào mức tăng trưởng thị trường, mức độ cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh.
Rào cản xâm nhập: lợi thế kinh tế quy mô, sự khác biệt sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp các tổ chức. Cấu trúc cạnh tranh, số lượng tổ chức và mức độ chi phối của tổ chức ảnh hướng đến cạnh tranh giữa các đối thủ, điều kiện về cầu hay ngành có tốc độ tăng trưởng chậm sẽ biến cạnh tranh thành cuộc chiến giữa giành giật và mở rộng thị phần, tăng trưởng cao thì không căng thẳng, có nhiều cơ hội; rào cản ra khỏi ngành càng cao thì cạnh tranh càng gay gắt.
Sản phẩm thay thế: sự sẵn có của sản phẩm hay dịch vụ thay thế, chi phí chuyển đổi của người tiêu dùng sang sản phẩm thay thế thấp, nhà cung cấp sản phẩm thay thế đang cạnh tranh mạnh và hướng sang cạnh tranh sản phẩm, chỉ số "giá cả - giá trị" thay thế cao.
Khách hàng: thế mặc cả của người mua thể hiện khả năng ép giảm giá, tăng chất lượng, cung cấp thêm dịch vụ. Chính điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau.
Cung ứng: thế mặc cả của người cung cấp thể hiện khả năng ép người mua chấp nhận giá cao, giảm chất lượng dịch vụ cung cấp.
1.2.2.3. Môi trường quốc tế
Môi trường quốc tế bao gồm các yếu tố bên ngoài quốc gia như chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp lý, công nghệ và xã hội của các nước khác, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh toàn cầu. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc hiểu và phân tích môi trường quốc tế giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp, thích ứng khi mở rộng ra thị trường nước ngoài.
1. Các yếu tố của môi trường quốc tế trong quản trị học
a. Yếu tố chính trị - pháp luật:
Ổn định chính trị, chính sách đối ngoại; luật pháp về đầu tư nước ngoài, thuế, lao động, bảo hộ thương mại; mối quan hệ giữa các quốc gia.
b. Yếu tố kinh tế:
Tỷ giá hối đoái, mức độ phát triển kinh tế; lạm phát, lãi suất, thu nhập bình quân; chính sách tài khóa và tiền tệ.
c. Yếu tố văn hóa – xã hội:
Tôn giáo, tín ngưỡng; ngôn ngữ, phong tục tập quán; giá trị xã hội, chuẩn mực đạo đức; khác biệt văn hóa trong kinh doanh (ví dụ: theo mô hình của Hofstede).
Hình 2.2: Mô hình văn hóa Hofstede
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Tư Vấn Đào Tạo Trí Phúc).
d. Yếu tố công nghệ:
Mức độ phát triển công nghệ; khả năng tiếp cận công nghệ mới; đổi mới sáng tạo trong sản xuất, quản lý.
e. Yếu tố tự nhiên – môi trường:
Khí hậu, tài nguyên thiên nhiên; chính sách bảo vệ môi trường; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
2. Tác động của môi trường quốc tế đến quản trị:
Hình 2.3: Tác động của môi trường quốc tế đến quản trị
3. Công cụ phân tích môi trường quốc tế:
· Phân tích PESTLE (Political, Economic, Social, Technological, Legal, Environmental).
· Mô hình CAGE (Culture, Administration, Geography, Economy).
· Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) trong bối cảnh quốc tế.
· Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter trong môi trường toàn cầu.
Ví dụ thực tế:
· Khi Coca-Cola mở rộng sang Trung Quốc, họ phải điều chỉnh hương vị sản phẩm, thay đổi thông điệp quảng cáo phù hợp với văn hóa tiêu dùng địa phương.
· Doanh nghiệp Việt Nam muốn đầu tư vào EU cần tuân thủ quy định khắt khe về môi trường và tiêu chuẩn sản phẩm theo hiệp định EVFTA.
1.2.3. Môi trường bên trong của tổ chức
Các yếu tố môi trường bên trong là các yếu tố chủ quan, có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. Việc phân tích các yếu tố bên trong chính là phân tích các yếu tố môi trường trong chính phân tích điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức. Đây là những yếu tố mà tổ chức có thể kiểm soát, điều chỉnh được..
Theo Micheal Porter chia các hoạt động của tổ chức thành hai nhóm: các hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ.
Các hoạt động chính
Các hoạt động đầu vào: gắn liền với các hoạt động nhận, tồn trữ, và quản lý các yếu tố đầu vào như quản lý vật tư, kiểm soát tồn kho, kế hoạch vận chuyển.
Sản xuất: quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các công đoạn sản xuất.
Các hoạt động đầu ra: khi thành phẩm được tạo ra, chúng cần được đưa tới khách hang và tổ chức.
Marketing và bán hàng: các hoạt động quảng bá, khuyến mãi, định giá, quản lý kênh phân phối và chăm sóc khách hang nhằm thúc đẩy mục tiêu.
Dịch vụ: các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, chăm sóc khách hàng để duy trì sự hài lòng và trung thành.
Các hoạt động hỗ trợ
Đây là những hoạt động tác động một cách gián tiếp đến các sản phẩm và dịch vụ được gọi là các hoạt động hỗ trợ. Nhờ các hoạt động này mà các hoạt động chủ yếu được thực hiện một cách tốt hơn.
Quản trị nguồn nhân lực: tập trung vào công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì đội ngũ lao động có năng lực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.
Phát triển công nghệ: liên quan đến nghiên cứu, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình và phát triển sản phẩm, nhằm tăng năng suất và chất lượng.
Mua sắm: quá trình lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán và ký kết hợp đồng để mua nguyên liệu, thiết bị, công cụ và dịch vụ cần thiết. Quản lý mua sắm hiệu quả giúp giảm chi phí đầu vào, đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất.
Cấu trúc hạ tầng của tổ chức: bao gồm các hoạt động như tài chính kế toán, những vấn đề luật pháp và chính quyền, hệ thống thông tin, và quản lý chung. Tuy nhiên, các hoạt động này có thể là nguồn của lợi thế cạnh tranh.
Tài chính kế toán: chức năng tài chính và kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý tổ chức một cách hiệu quả. Quản lý ngân sách, chi phí doanh thu lợi nhuận, phân tích hiệu quả hoạt động nhằm hỗ trợ ra quyết định.
Các hệ thống thông tin: thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chính xác, và truyền các dữ liệu được đòi hỏi để thực hiện hoạt động.
Quản lý chung: quản lý chung bao gồm cả cấu trúc và hệ thống điều phối hoạt động giữa các đội ngũ cán bộ nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả hơn.
Tóm tắt chương 1
Quản trị là một hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức, giúp con người phối hợp với nhau để đạt được mục tiêu chung một cách hiệu quả nhất. Quản trị không chỉ đơn thuần là điều hành công việc, mà còn là quá trình định hướng, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm bảo đảm các nguồn lực được sử dụng hợp lý.
Nhà quản trị giữ vai trò trung tâm trong việc kết nối con người, nguồn lực và môi trường, giúp tổ chức hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, họ cần có ba nhóm kỹ năng quan trọng gồm kỹ năng tư duy để hoạch định và ra quyết định, kỹ năng con người để giao tiếp, phối hợp và tạo động lực cho nhân viên, cùng kỹ năng chuyên môn để hiểu rõ công việc chuyên biệt của mình. Một nhà quản trị giỏi không chỉ dựa vào kinh nghiệm mà còn biết vận dụng tư duy khoa học để phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, hiệu quả.
Bên cạnh đó, mọi tổ chức đều chịu ảnh hưởng của môi trường hoạt động cả bên trong lẫn bên ngoài. Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, công nghệ, tự nhiên và đối thủ cạnh tranh – tất cả đều có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp.
Trong khi đó, môi trường bên trong là những yếu tố nội bộ như nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức, văn hoá doanh nghiệp, quy trình sản xuất, hoạt động marketing, tài chính, bán hàng và dịch vụ. Nghiên cứu môi trường giúp nhà quản trị nhận biết điểm mạnh, điểm yếu, nắm bắt cơ hội và phòng tránh rủi ro, từ đó định hình chiến lược phát triển phù hợp với thực tiễn.
Hiểu rõ mối quan hệ giữa quản trị và môi trường hoạt động là nền tảng quan trọng giúp sinh viên ngành Marketing có cái nhìn tổng thể hơn về cách doanh nghiệp vận hành, biết phân tích thị trường, xác định vị thế cạnh tranh và đưa ra những quyết định chiến lược đúng đắn trong tương lai.